Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 99, 133 và 200 mới nhất
Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 99, 133, 200 mới nhất
17 giờ trước 24 lượt xem

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 99, 133 và 200 mới nhất

Lập báo cáo tài chính (BCTC) không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phân biệt và áp dụng đúng các mẫu biểu theo Thông tư 99, 133 hay 200 luôn là thách thức đối với nhiều SME. Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết các mẫu BCTC mới nhất và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện chính xác, tránh rủi ro pháp lý. Hãy cùng CloudGO khám phá ngay những thông tin giá trị để tối ưu hóa công tác tài chính của bạn!

1. Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính (BCTC) là tập hợp các thông tin kinh tế được trình bày dưới dạng bảng biểu, cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Đây là "bức tranh" toàn cảnh giúp các bên liên quan hiểu rõ hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính của đơn vị.

Theo quy định, hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề hoạt động tại Việt Nam đều phải thực hiện nộp BCTC định kỳ. Thời điểm nộp thường vào cuối mỗi kỳ kế toán (quý, năm) hoặc khi có yêu cầu đặc biệt từ cơ quan quản lý. Mục đích chính của việc báo cáo tài chính là để minh bạch hóa thông tin, đảm bảo tuân thủ pháp luật về kế toán và thuế, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc ra quyết định kinh doanh. Nắm rõ bản chất và mục đích của BCTC là bước đầu tiên để doanh nghiệp tiếp cận đúng cách các loại báo cáo khác nhau và chuẩn bị cho phần nội dung tiếp theo.

Báo cáo tài chính là thủ tục pháp lý bắt buộc trong kinh doanh

2. Sự khác nhau giữa Thông tư 200, 133 và Thông tư 99/2025/TT-BTC

Việc lựa chọn đúng Thông tư và mẫu báo cáo tài chính phù hợp với đặc thù doanh nghiệp là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả quản trị. Mỗi Thông tư được ban hành để áp dụng cho các đối tượng doanh nghiệp khác nhau, phản ánh sự đa dạng về quy mô và loại hình hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Dưới đây là bảng tổng hợp các tiêu chí giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa Thông tư 99, 133 và 200.

Tiêu chíThông tư 99Thông tư 133Thông tư 200
Đối tượng áp dụngCác doanh nghiệp siêu nhỏ có quy mô doanh thu dưới 3 tỷ VND và số lao động bình quân không quá 10 người.Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) có quy mô trung bình (doanh thu dưới 100 tỷ VND, tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ VND, số lao động dưới 300 người)Các doanh nghiệp lớn, tổng công ty, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn (trừ các đối tượng thuộc TT133 và TT99)
Mục tiêuGiảm gánh nặng hành chính, đơn giản hóa công tác kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.Tạo điều kiện thuận lợi, phù hợp với năng lực quản trị của doanh nghiệp nhỏ và vừa.Đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ thông tin cho các doanh nghiệp quy mô lớn, hoạt động phức tạp.
Bảng cân đối kế toánRút gọn, tập trung vào các chỉ tiêu cốt lõi.Rút gọn, dễ hiểu, các chỉ tiêu chính.Chi tiết, phân loại rõ ràng các khoản mục tài sản, nguồn vốn.
Hệ thống tài khoảnĐơn giản, rút gọn các tài khoản không cần thiết.Đơn giản hơn so với TT200, phù hợp với SME.Chi tiết, đầy đủ, phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô và nghiệp vụ phức tạp.
Báo cáo kết quả Kinh doanhĐơn giản, phản ánh kết quả kinh doanh chính.Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận cơ bản.Chi tiết về doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, lợi nhuận từng cấp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệKhông bắt buộc, khuyến khích lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.Khuyến khích lập theo phương pháp gián tiếp.Bắt buộc lập, có thể theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
Thuyết minh BCTCĐơn giản, tập trung vào các thông tin trọng yếu.Rút gọn, cung cấp thông tin cần thiết về chính sách kế toán, các khoản mục quan trọng.Chi tiết, giải thích rõ ràng các chính sách kế toán, các khoản mục trên BCTC, các thông tin bổ sung quan trọng.

Việc hiểu rõ sự khác biệt này là bước đầu tiên để doanh nghiệp lựa chọn mẫu báo cáo phù hợp, tránh sai sót. Giờ đây, chúng ta hãy đi sâu vào từng loại mẫu báo cáo cụ thể theo từng Thông tư.

3. Tổng hợp các mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 99, 133 và 200

Sau khi nắm rõ đối tượng áp dụng và sự khác biệt cơ bản giữa các Thông tư, phần này sẽ cung cấp tổng hợp các mẫu báo cáo tài chính chi tiết theo từng quy định. Việc tham khảo và sử dụng đúng mẫu biểu là yếu tố cốt lõi để đảm bảo BCTC của doanh nghiệp bạn tuân thủ pháp luật và phản ánh chính xác tình hình hoạt động.

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC được ban hành nhằm đơn giản hóa tối đa công tác kế toán cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, giúp họ giảm bớt gánh nặng hành chính và tập trung hơn vào hoạt động kinh doanh. Báo cáo tài chính theo thông tư này có cấu trúc rút gọn, dễ hiểu, phù hợp với những đơn vị có quy mô và nghiệp vụ kế toán không quá phức tạp. Thông tư này quy định các mẫu báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

Mẫu báo cáo tình hình tài chính theo thông tư 99

Mẫu báo cáo tài chính năm

  • Đối với doanh nghiệp hoạt động liên tục:

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

Ghi chú

1

Bảng cân đối kế toán

B01 – DN

Thay thế Bảng cân đối kế toán (TT200)

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

B02 – DN

3

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

B03 – DN

Trực tiếp

B03 – DN

Gián tiếp

4

Thuyết minh báo cáo tài chính

B09 – DN

  • Đối với doanh nghiệp không hoạt động liên tục:

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

1

Báo cáo tình hình tài chính

B01-DNKLT

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

B02-DNKLT

3

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

B03-DNKLT

4

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

B09-DNKLT

Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ

Bên cạnh báo cáo năm, Thông tư 99 cũng quy định mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (theo quý hoặc 6 tháng) dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược, giúp doanh nghiệp siêu nhỏ theo dõi tình hình tài chính trong thời gian ngắn hơn nếu có nhu cầu hoặc yêu cầu.

  • Dạng đầy đủ:

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

Ghi chú

1

Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ

B01a-DN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

B02a-DN

3

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

B03a-DN

Trực tiếp

B03a-DN

Gián tiếp

4

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

B09a-DN

  • Dạng tóm lược:

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

Ghi chú

1

Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ

B01b-DN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

B02b-DN

3

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

B03b-DN

4

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

B09a-DN

Dùng chung với dạng đầy đủ

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC là khung pháp lý được thiết kế riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME),đối tượng chủ lực trong nền kinh tế Việt Nam. Với mục tiêu đơn giản hóa quy trình kế toán nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết, các mẫu báo cáo theo Thông tư 133 giúp SME dễ dàng hơn trong việc quản lý tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật. Thông tư này quy định các mẫu báo cáo tài chính năm cho doanh nghiệp hoạt động liên tục, không liên tục và doanh nghiệp siêu nhỏ, cùng với báo cáo khuyến khích lập.

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông tư 133

Mẫu báo cáo tài chính năm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

Mẫu báo cáo bắt buộc phải có

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01a – DNN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNN

3

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNN

Mẫu báo cáo không bắt buộc nhưng khuyến khích lập

1

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DNN

Lưu ý:

  • Ở Mẫu báo cáo bắt buộc phải có, tùy vào đặc thù hoạt động và nhu cầu quản lý, doanh nghiệp được phép lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01b – DNN thay cho Mẫu B01a – DNN.
  • Trường hợp nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, doanh nghiệp cần lập và gửi kèm Bảng cân đối tài khoản theo Mẫu F01 – DNN.

Mẫu báo cáo tài chính năm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoạt động liên tục

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

Mẫu báo cáo bắt buộc phải có

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 – DNNKLT

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNN

3

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNNKLT

Mẫu báo cáo không bắt buộc nhưng khuyến khích lập

1

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DNN

Mẫu báo cáo tài chính năm cho doanh nghiệp siêu nhỏ

STT

Loại báo cáo

Mẫu số

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 – DNNKLT

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNN

3

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNNKLT

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC là chuẩn mực kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp lớn, các tổng công ty, hoặc những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cũng như các đơn vị có quy mô và nghiệp vụ kế toán phức tạp. Hệ thống tài khoản và các mẫu báo cáo theo Thông tư 200 rất chi tiết và toàn diện, đáp ứng nhu cầu quản lý chuyên sâu và cung cấp thông tin đầy đủ cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau. Thông tư này quy định các mẫu báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông tư 200

Mẫu báo cáo tài chính năm

STTLoại báo cáoMẫu số
1Bảng cân đối kế toánMẫu số B 01 – DN
2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhMẫu số B 02 – DN
3Báo cáo lưu chuyển tiền tệMẫu số B 03 – DN
4Bản thuyết minh Báo cáo tài chínhMẫu số B 09 – DN

Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ

Để đáp ứng nhu cầu quản lý và thông tin thường xuyên, Thông tư 200 cũng cung cấp các mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (quý/6 tháng) dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược, giúp các doanh nghiệp lớn theo dõi sát sao hiệu quả hoạt động trong từng giai đoạn ngắn hơn.

  • Dạng đầy đủ:
STTLoại báo cáoMẫu số
1Bảng cân đối kế toán giữa niên độMẫu số B 01a– DN
2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độMẫu số B 02a – DN
3Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độMẫu số B 03a – DN
4Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độMẫu số B 09a – DN
  • Dạng tóm lược:
STTLoại báo cáoMẫu số
1Bảng cân đối kế toán giữa niên độMẫu số B 01b– DN
2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độMẫu số B 02b – DN
3Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độMẫu số B 03b – DN
4Bản thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độMẫu số B 09a – DN

Việc lựa chọn đúng mẫu báo cáo là quan trọng, nhưng việc lập báo cáo sao cho chính xác và hiệu quả còn đòi hỏi nhiều lưu ý khác. Hãy cùng tìm hiểu những điều cần ghi nhớ để đảm bảo tính pháp lý và giá trị quản trị của báo cáo tài chính.

4. Những điều cần lưu ý khi tạo báo cáo tài chính cho doanh nghiệp

Lập báo cáo tài chính không chỉ là điền số liệu vào các biểu mẫu có sẵn mà còn đòi hỏi sự hiểu biết về các quy định pháp luật và nguyên tắc kế toán. Để đảm bảo BCTC của doanh nghiệp bạn không chỉ đúng mà còn thực sự hữu ích cho quản trị, hãy lưu ý những điểm sau đây:

  • Sử dụng biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định pháp luật: Luôn đảm bảo rằng đang sử dụng phiên bản mẫu mới nhất và phù hợp với Thông tư áp dụng cho doanh nghiệp mình (99, 133 hoặc 200). Việc dùng sai mẫu có thể dẫn đến việc báo cáo bị từ chối và phát sinh các vấn đề pháp lý.
  • Điều chỉnh cho phù hợp từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý: Mặc dù có các mẫu chuẩn, doanh nghiệp vẫn cần xem xét liệu có cần điều chỉnh một số chỉ tiêu, chi tiết trong thuyết minh BCTC để phản ánh đặc thù ngành nghề hoặc phục vụ tốt hơn cho mục tiêu quản lý nội bộ và vẫn phải tuân thủ khuôn khổ pháp lý.
  • Có thể lập thêm các báo cáo khác nhằm phục vụ nhu cầu từng doanh nghiệp: BCTC theo quy định là báo cáo tối thiểu. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là SME, thường cần thêm các báo cáo quản trị nội bộ như báo cáo dòng tiền chi tiết, báo cáo phân tích hiệu suất sản phẩm/dịch vụ, báo cáo dự phóng tài chính để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh linh hoạt. CloudGO với kinh nghiệm tùy chỉnh phần mềm cho nhiều ngành nghề hiểu rõ nhu cầu này và có thể giúp doanh nghiệp thiết kế các báo cáo quản trị phù hợp.
  • Nội dung cần được thống nhất và phản ánh trung thực: Các số liệu trên BCTC phải được tổng hợp từ hệ thống sổ sách kế toán một cách trung thực, khách quan và có cơ sở. Tính thống nhất giữa các báo cáo (ví dụ: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh) là cực kỳ quan trọng.
  • Báo cáo phải có chữ ký người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán: Đây là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý, xác nhận trách nhiệm của những người liên quan đến việc lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo.
  • Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính là điều bị nghiêm cấm: Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn gây thiệt hại nghiêm trọng đến uy tín và có thể dẫn đến các chế tài hình sự.
  • Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật sẽ bị tiêu hủy hoặc cáo thành tội vi phạm pháp luật: Mọi hành vi sai phạm liên quan đến tính trung thực của số liệu kế toán đều sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Những điều cần lưu ý khi tạo báo cáo tài chính

5. Khi nào doanh nghiệp cần lập và nộp báo cáo tài chính?

Việc tuân thủ đúng thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất để doanh nghiệp tránh các phạt vi phạm hành chính và duy trì uy tín pháp lý. CloudGO nhận thấy nhiều SME thường gặp khó khăn trong việc theo dõi các mốc thời gian này. Dưới đây là các mốc thời gian cụ thể mà doanh nghiệp cần lưu ý:

Nội dungTrường hợp/ Mốc thời gianChi tiết
Thời gian lập báo cáo tài chínhCuối mỗi kỳ kế toán (năm, quý, tháng)BCTC được lập định kỳ sau khi kết thúc mỗi kỳ kế toán để tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn đó. Kỳ kế toán thông thường là quý hoặc năm.
Khi có yêu cầu từ cơ quan quản lýTrong một số trường hợp đặc biệt, cơ quan thuế, cơ quan thống kê hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác có thể yêu cầu doanh nghiệp lập và cung cấp BCTC đột xuất.
Khi thành lập hoặc giải thể doanh nghiệpBCTC phải được lập tại thời điểm thành lập (BCTC mở sổ) và tại thời điểm giải thể, phá sản (BCTC quyết toán).
Thời gian nộp báo cáo tài chínhBCTC nămĐối với các doanh nghiệp nói chung (trừ doanh nghiệp nhà nước): Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (theo Thông tư 200 và 133). Ví dụ: Năm tài chính kết thúc ngày 31/12 thì hạn cuối nộp là 31/03 năm sau.Đối với doanh nghiệp nhà nước: Trong vòng 30 ngày (đối với BCTC quý) và 90 ngày (đối với BCTC năm).
BCTC giữa niên độ (quý/6 tháng)Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý hoặc 6 tháng (tùy loại doanh nghiệp và quy định cụ thể).
BCTC quyết toán thuếThời hạn nộp BCTC thường cùng thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của năm tài chính đó.
BCTC đặc biệtNgay khi cơ quan quản lý yêu cầu (ví dụ: kiểm tra, thanh tra),doanh nghiệp phải cung cấp báo cáo kịp thời.

Việc nắm vững thời điểm lập và nộp báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là tuân thủ pháp luật, mà còn là thước đo cho sự chuyên nghiệp và minh bạch trong quản trị doanh nghiệp. Dù là báo cáo năm hay báo cáo giữa niên độ, sự chính xác về thời điểm và nội dung sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc, đồng thời xây dựng niềm tin vững chắc với các cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác kinh doanh.

Việc nắm vững các mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 99, 133 và 200 không chỉ giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ pháp lý mà còn là nền tảng để quản trị tài chính bền vững. Hy vọng những hướng dẫn chi tiết về mẫu biểu và thời hạn nộp báo cáo trên đây sẽ giúp bạn tự tin hơn trong công tác kế toán, tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Để không bỏ lỡ các kiến thức chuyên sâu về tài chính, kế toán và những giải pháp chuyển đổi số mới nhất, hãy thường xuyên truy cập và theo dõi website. Chúng tôi liên tục cập nhật những thông tin hữu ích và kinh nghiệm thực chiến giúp doanh nghiệp SME vận hành tinh gọn và hiệu quả hơn.

CloudGO.vn - Giải pháp chuyển đổi số tinh gọn

CloudGO - Giải pháp chuyển đổi số tinh gọn

Hơn 2500+ doanh nghiệp Việt đã lựa chọn và triển khai

Tôi muốn được tư vấnTôi muốn dùng thử

Bùi Kim Tùng

Bùi Kim Tùng

Chief Operating Officer (COO)

Bùi Kim Tùng (COO CloudGO) Chuyên gia với hơn 6 năm kinh nghiệm lãnh đạo vận hành và triển khai CRM. Anh nổi bật với năng lực tối ưu quy trình và thúc đẩy chuyển đổi số cho các doanh nghiệp lớn.

Nhận bài viết mới nhất

CÙNG CHUYÊN MỤC